RSS

Những điều doanh nghiệp cần phải biết từ ngày 1/7/2016

0 nhận xét

Những điều doanh nghiệp cần phải biết từ ngày 1/7/2016

Công Ty Luật Trí Minh, đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lýthành lập doanh nghiệp cho các cá nhân, tổ chức, tập đoàn kinh tế, hoạt động mạnh và ổn định trong nhiều năm qua. Đến với chúng tôi quý khách sẽ được tư vấn, giải đáp thắc mắc và có những sự lựa chọn đúng đắn cho doanh nghiệp của mình
1. Các văn bản pháp luật được áp dụng
A. Luật doanh nghiệp 2014
- Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT: đăng ký doanh nghiệp.
- Nghị định 81/2015/NĐ-CP: công bố thông tin doanh nghiệp nhà nước.
- Nghị định 96/2015/NĐ-CP và Thông tư 04/2016/TT-BKHĐT: quản lý, sử dụng con dấu và đăng ký doanh nghiệp xã hội.
- Thông tư 127/2015/TT-BTC: cấp mã số DN mới thành lập và phân công cơ quan quản lý thuế.
- Nghị định 50/2016/NĐ-CP: xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế họach đầu tư.
B. Luật đầu tư 2014
- Nghị định 15/2015/NĐ-CP, Thông tư 02/2016/TTBKHĐT và Thông tư 55/2016/TT-BTC: đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
- Nghị định 118/2015/NĐ-CP: các ngành, nghề đầu tư kinh doanh.
- Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT: thủ tục đầu tư.
C. Bộ luật lao động 2012
- Nghị định 41/2013/NĐ-CP: danh mục các đơn vị sử dụng lao động không được đình công.
- Nghị định 44/2013/NĐ-CP và Nghị định 05/2015/NĐ-CP: hợp đồng lao động.
- Nghị định 46/2013/NĐ-CP: giải quyết tranh chấp lao động.
- Nghị định 45/2013/NĐ-CP: thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
- Luật an toàn vệ sinh lao động 2015, Nghị định 37/2016/NĐ-CP và Nghị định 39/2016/NĐ-CP: bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và công tác bảo đảm y tế cho người lao động.
- Nghị định 49/2013/NĐ-CP: tiền lương.
- Thông tư 10/2013/TT-BLĐTBXH: danh mục công việc cấm sử dụng lao động chưa thành niên.
- Thông tư 11/2013/TT-BLĐTBXH: danh mục công việc nhẹ được sử dụng lao động dưới 15 tuổi.
- Thông tư 26/2013/TT-BLĐTBXH: danh mục công việc không đựơc sử dụng lao động nữ.
- Nghị định 95/2013/NĐ-CP và Nghị định 88/2015/NĐ-CP: xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội và công đoàn.
- Thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH: công tác tập huấn vệ sinh an toàn lao động.
- Nghị định 85/2015/NĐ-CP: chính sách dành cho lao động nữ.
- Nghị định 11/2016/NĐ-CP: lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Sau khi giới thiệu các văn bản cần thiết để áp dụng, Dân Luật chuyển sang đề cập những điều doanh nghiệp cần làm:
2. Bố trí người làm công tác y tế tại doanh nghiệp
Đây là quy định bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp kể từ thời điểm 01/7/2016, tùy theo ngành, nghề và lĩnh vực hoạt động cũng như quy mô sử dụng người lao động mà nhu cầu bố trí người làm công tác y tế như sau:
Ngành, lĩnh vực
Quy mô sử dụng
người lao động
Số lượng người làm
công tác y tế
- Chế biến, bảo quản thủy sản, các sản phẩm từ thủy sản.
- Khai khoáng.
- Sản xuất sản phẩm dệt may, da giày, than cốc, hóa chất, sản phẩm từ cao su, plastic, tái chế phế liệu, vệ sinh môi trường.
- Sản xuất kim loại.
- Đóng và sửa chữa tàu biển.
- Sản xuất vật liệu xây dựng.
Dưới 30001 người trình độ trung cấp.
Từ 300 đến dưới 500- 01 bác sĩ/y sĩ.
- 01 người trình độ trung cấp.
Từ 500 đến dưới 1.000- 01 bác sĩ/y sĩ.
- Mỗi ca làm việc: 01 người trình độ trung cấp.
Từ 1.000 trở lênThành lập cơ sở y tế theo hình thức tổ chức phù hợp Luật khám chữa bệnh.
KhácDưới 50001 người trình độ trung cấp.
Từ 500 đến dưới 1.000- 01 y sĩ.
- 01 người trình độ trung cấp.
Từ 1.000 trở lên- 01 bác sĩ.
- 01 người trình độ trung cấp.
Nếu doanh nghiệp không bố trí người làm công tác y tế hoặc không lập bộ phận y tế thì có thể:
- Ký hợp đồng với cơ sở KCB đủ năng lực cung cấp đủ số lượng người làm công tác y tế theo quy định trên, có mặt kịp thời khi xảy ra trường hợp khẩn cấp trong vòng 30 phút đối với vùng đồng bằng, thị xã, thành phố và 60 phút đối với cùng núi, vùng sâu, vùng xa.
- Thông báo thông tin cơ sở KCB với Sở Y tế cấp tỉnh nơi trụ sở chính của cơ sở.
Tuy là quy định bắt buộc nhưng hiện chưa có quy định xử phạt trong trường hợp không thực hiện.
3. Bố trí người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
Tương tự quy định bố trí người làm công tác y tế, đây là quy định bắt buộc đối với các doanh nghiệp từ 01/7/2016 nhưng đến thời điểm hiên nay, chưa có quy định xử phạt nếu không bố trí người làm công tác này mà chỉ có quy định xử phạt trong trường hợp sử dụng người làm công tác này mà không có chứng chỉ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động bị phạt tiền từ 10 – 15 triệu đồng.
Ngành, lĩnh vực
Quy mô sử dụng
người lao động
Số người làm công tác
an toàn, vệ sinh lao động
- Khai khoáng.
- Sản xuất than cốc.
- Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế.
- Sản xuất hóa chất.
- Sản xuất kim loại và các sản phẩm từ kim loại.
- Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim.
- Thi công công trình xây dựng.
- Đóng và sửa chữa tàu biển.
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện.
Dưới 5001 theo chế độ bán chuyên.
Từ 50 đến dưới 30001 theo chế độ chuyên
Từ 300 đến dưới 1.00002 theo chế độ chuyên
Trên 1.00003 theo chế độ chuyên
KhácDưới 30001 theo chế độ bán chuyên
Từ 300 đến dưới 1.00001 theo chế độ chuyên
Trên 1.00002 theo chế độ chuyên
* Yêu cầu đối với chế độ chuyên trách:
- Trình độ Đại học khối kỹ thuật và ít nhất 01 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở.
- Trình độ Cao đẳng khối kỹ thuật và ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở.
- Trình độ Trung cấp khối kỹ thuật hoặc trực tiếp làm công việc kỹ thuật và 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở.
* Yêu cầu đối với chế độ bán chuyên trách:
- Trình độ Đại học khối kỹ thuật.
- Trình độ Cao đẳng khối kỹ thuật và ít nhất 01 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở.
- Trình độ Trung cấp khối kỹ thuật hoặc trực tiếp làm công việc kỹ thuật và ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở.
4. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động
- Hàng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất 01 lần cho người lao động.
Riêng lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người chưa thành niên, người cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng 01 lần.
Đặc biệt, đối với lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản.
Lưu ý là việc tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, phát hiện bệnh nghề nghiệp phải được thực hiện tại cơ sở KCB đảm bảo yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.
Chi phí khám sức khỏe, phát hiện bệnh nghề nghiệp và điều trị bệnh nghề nghiệp do người sử dụng lao động chi trả.
(chi phí này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ)
Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động bị phạt tiền từ 10 – 15 triệu đồng – Nghị định 88/2015/NĐ-CP
5. Tập huấn và trang bị thiết bị phòng cháy, chữa cháy
Tất cả các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp từ 05 tầng trở lên hoặc khối tích từ 5.000 m3 trở lên và các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm có nguy cơ cháy nổ phải thực hiện công tác tập huấn phòng cháy, chữa cháy cho toàn thể người lao động.
Đồng thời, phải đảm bảo các điều kiện về an toàn phòng cháy, chữa cháy sau:
+ Có quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của cơ sở.
+ Có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy trong cơ sở.
+ Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện; thiết bị sử dụng điện, sinh lửa, sinh nhiệt; việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
+ Có quy trình kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
+ Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức thường trực sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ.
+ Có phương án chữa cháy, thoát nạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
+ Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người phù hợp với tính chất, đặc điểm của cơ sở bảo đảm về số lượng, chất lượng và hoạt động phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an.
+ Có văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với công trình quy định.
+ Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Bộ Công an.
Trường hợp không thực hiện công tác tập huấn phòng cháy, chữa cháy cho người lao động, người sử dụng lao động bị phạt tiền từ 1.5 – 3 triệu đồng –Nghị định 167/2013/NĐ-CP.
6. Đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động
Đối tượng bắt buộc phải tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, được cấp Giấy chứng nhận sau khi kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu:
- Người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động.
- Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động.
- Người làm công tác y tế.
- An toàn, vệ sinh viên.
Nếu có thay đổi chính sách, pháp luật hoặc khoa học, công nghệ thì phải được huấn luyện, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng an toàn, vệ sinh lao động.
Các trường hợp bắt buộc người lao động phải được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động:
- Người lao động làm việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động (được cấp thẻ an toàn trước khi được bố trí công việc này).
- Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động khi làm việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
- Người lao động không thuộc nhóm trên và các trường hợp trên, người học nghề, tập nghề, thử việc trước khi tuyển dụng hoặc bố trí làm việc và định kỳ huấn luyện lại nhằm trang bị đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết để đảm bảo an toàn, vệ sinh trong quá trình lao động, phù hợp vị trí công việc được giao.
Trường hợp không tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 1 – 20 triệu đồng tùy theo số lượng người lao động vi phạm – Nghị định 88/2015/NĐ-CP.
7. Trốn đóng BHXH có thể bị phạt tù đến 07 năm
Trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính tối đa 75 triệu đồng theo Nghị định 95/2013/NĐ-CP mà còn vi phạm thì sẽ bị phạt tiền từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm tùy mức độ vi phạm.
Đối với pháp nhân vi phạm phạt tiền 200 triệu đồng đến 3 tỷ đồng.
8. Sa thải người lao động trái pháp luật bị phạt tù đến 03 năm
Tùy mức độ vi phạm mà bị phạt tiền từ 10 đến 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.
9. Danh sách 31 tội mà doanh nghiệp sẽ bị xử lý hình sự nếu vi phạm
- Tội buôn lậu – Khoản 6 Điều 188
- Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới – Khoản 5 Điều 189.
- Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm – Khoản 5 Điều 190.
- Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm – Khoản 5 Điều 191.
- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả - Khoản 5 Điều 192.
- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm – Khoản 6 Điều 193.
- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh – Khoản 6 Điều 194.
- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi – Khoản 6 Điều 195.
- Tội đầu cơ – Khoản 5 Điều 196.
- Tội trốn thuế - Khoản 5 Điều 200.
- Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước  - Khoản 4 Điều 203.
- Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán – Khoản 4 Điều 209.
- Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán – Khoản 4 Điều 210.
- Tội thao túng thị trường chứng khoán – Khoản 4 Điều 211.
- Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm – Khoản 5 Điều 213.
- Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động – Khoản 5 Điều 216.
- Tội vi phạm quy định về cạnh tranh – Khoản 4 Điều 217.
- Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan – Khoản 4 Điều 225.
- Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp – Khoản 4 Điều 226.
- Tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên – Khoản 4 Điều 227.
- Tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản – Khoản 5 Điều 232.
- Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã – Khoản 5 Điều 234.
- Tội gây ô nhiễm môi trường – Khoản 5 Điều 235.
- Tội vi phạm phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường – Khoản 5 Điều 237.
- Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi song – Khoản 5 Điều 238.
- Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam – Khoản 5 Điều 239.
- Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản – Khoản 5 Điều 242.
- Tội hủy hoại rừng – Khoản 5 Điều 243.
- Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm – Khoản 5 Điều 244.
- Tội vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên – Khoản 4 Điều 245.
- Tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại. – Khoản 4 Điều 246.
Căn cứ Bộ luật hình sự 2015.
Hãy liên hệ cho công ty Luật Trí Minh chúng tôi để được tư vấn thành lập doanh nghiệp miễn phí nhanh và chính xác nhất
VP Hà Nội: 043.766.9599 / VP HCM:083.933.3323
Continue Reading... Nhãn:


Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân như nào

0 nhận xét

Trong thời đại hiện nay việc thành lập doanh nghiệp là bước đi hoàn toàn đúng đắn khi bạn có đủ điều kiện, ý tưởng và năng lực để phát triển lớn mạnh. Điều mà rất nhiều người băn khoăn là các bước thành lập doanh nghiệp tư nhân mới như nào
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thành lập doanh nghiệp, phục vụ rất nhiều doanh nghiệp thành lập thành công trong nước, công ty Luật Trí Minh chúng tôi xin giải đáp câu hỏi: Đăng ký thành lập doanh nghiệp như nào
+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.
+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP;
Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP;
Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.

 Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn nhanh và chính xác nhất

TƯ VẤN DOANH NGHIỆP - LUẬT TRÍ MINH
Gửi yêu cầu dịch vụ:lienhe@luattriminh.vn

Hotline: VP Hà Nội: 043.766.9599 / VP HCM:083.933.3323
Rất hân hạnh được hợp tác cùng Qúy Khách !
Trân trọng !
Continue Reading...


Lập văn phòng đại diện cho doanh nghiệp như nào

0 nhận xét

Văn phòng đại diện là gì

Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Tổ chức và hoạt động của văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật 
Hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện bao gồm: 
 -    Thông báo về việc đăng ký hoạt động văn phòng đại diện (Phụ lục II-11, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);
-    Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập văn phòng đại diện;
-    Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện;
-    Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đứng đầu văn phòng đại diện.
 -    Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-18, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT) đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

 Trường hợp doanh nghiệp lập văn phòng đại diện ở nước ngoài thì hồ sơ gồm:
-    Thông báo về việc lập văn phòng đại diện ở nước ngoài (Phụ lục II-12, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT).
-    Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương.


Công ty Luật Trí Minh tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập văn phòng đại diện uy tín và nhanh nhất
VP Hà Nội: 043.766.9599 / VP HCM:083.933.3323

Continue Reading...


Dịch vụ thành lập doanh nghiệp uy tín Tại Hà Nội

0 nhận xét

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRỌN GÓI TẠI HÀ NỘI

Bạn đang muốn thành lập doanh nghiệp cho riêng mình, bạn đang gặp khó khăn trong việc hoàn thành thủ tục hồ sơ thành lập doanh nghiệp, bạn cần tư vấn và trợ giúp. Hãy để Hãng Luật Tri Minh giúp bạn giải quyết những khó khăn đó. Chúng tôi với bề dày kinh nghiệm, đã thành lập cho hàng trăm đơn vị, doanh nghiệp lớn nhỏ.Với úy tín và thương hiệu đã được khách hàng tin tưởng và khẳng định. Chúng tôi sẽ giúp bạn thành lập doanh nghiệp của mình một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.


Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại TRIMINH LAW FIRM
-Tư vấn về chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với ngành nghề kinh doanh và quy mô của doanh nghiệp;
-Thực hiện ký kết hợp đồng và đại diện theo ủy quyền tại các cơ quan có thẩm quyền;
dich vu thanh lap doanh nghiep
Tư vấn các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp
-Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp;
-Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành;
-Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;
-Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông;
-Tư vấn tỷ lệ và phương thức góp vốn;
-Tư vấn phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;
-Tư vấn các nội dung khác có liên quan.
Hồ sơ thành lập doanhnghiệp
-Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
-Điều lệ Công ty
-Bản sao hợp lệ các giấy tờ:
-Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của của chủ sở hữu là cá nhân
-Đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư đối với chủ sở hữu là tổ chức

-Giấy ủy quyền cho Luật Trí Minh

Để được tư vấn luật chi tiết hơn về dịch vụ thành lập doanh nghiệp. Bạn hãy liên hệ trực tiếp với Luật Trí Minh để được tư vấn 
Hà Nội: 043.766.9599 / HCM:083.933.3323
Email:lienhe@luattriminh.vn

Continue Reading... Nhãn:


Đăng ký thành lập doanh nghiệp mới ở đâu ?

0 nhận xét

Tư vấn đăng ký thành lập doanh nghiệp ở đâu ?

Bạn đang muốn thành lập doanh nghiệp mới ? Bạn đang gặp khó khăn trong việc thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp ? Bạn không biết chuẩn bị thủ tục hồ sơ thành lập doanh nghiệp ra sao ?
Vậy bạn hãy yên tâm đến với dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Luật Trí Minh. Với kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn luật lâu năm, chúng tôi biết mình sẽ phải làm gì để mang lại hiệu quả thiết thực nhất cho khách hàng của mình

Hãy liên hệ tới dịch vụ thành lập doanh nghiệp của chúng tôi:

VP Hà Nội: (+84)43.766.9599 / VP TPHCM: (+84)83.933.3323
Bạn cũng có thể gửi thông tin của mình tới hòm thư Email: lienhe@luattriminh.vn

Trước khi Bạn quyết định thành lập doanh nghiệp. Bạn hãy đọc và tìm hiểu qua bài viết sau đây để từ đó đưa ra quyết định đúng đắn và hợp lý.

Continue Reading... Nhãn: ,


Các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam hiện nay

0 nhận xét

Tìm hiểu các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam hiện nay

Doanh nghiệp nhà nước 

  Điều 1 Luật doanh nghiệp nhà nước 2003 quy định: Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
>>.có thể bạn quan tâm:
Tư vấn thành lập doanh nghiệp 
  Đặc điểm của doanh nghiệp Nhà nước:
  Đặc điểm thứ nhất, doanh nghiệp nhà nước là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân.
  Doanh nghiệp nhà nước đáp ứng đầy đủ 4 yếu tố của Điều 84 Bộ luật dân sự 2005, cụ thể: Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hợp pháp; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
  Đặc điểm thứ hai, doanh nghiệp nhà nước có thẩm quyền kinh tế bình đẳng với các doanh nghiệp khác và hạch toán kinh tế độc lập trong phạm vi vốn do nhà nước quản lý.
  Doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế thị trường hiện nay có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn nhà nước giao cho. Tức là nhà nước không còn bao cấp như trước đây mà các doanh nghiệp phải tự bù đắp những chi phí, tự trang trải mọi nguồn vốn đồng thời làm tròn nghĩa vụ với nhà nước xã hội như các doanh nghiệp khác. Trong chức năng kinh doanh thì hạch toán kinh tế là hoạt động cơ bản, thường xuyên để xác định hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh.

  Đặc điểm thứ ba, hình thức tổ chức của doanh nghiệp nhà nước.
 Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức dưới các hình thức sau: Công ty nhà nước, công ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành viên trở lên.
Doanh nghiệp tư nhân - Thành lập doanh nghiệp tư nhân
Điều 141 Luật doanh nghiệp 2005 quy định:
1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào.
3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
Doanh nghiệp tư nhân có những đặc điểm sau đây :
Thứ nhất, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp mà tất cả tài sản thuộc về một chủ sở hữu duy nhất; người chủ này là một cá nhân, một con người cụ thể. Cá nhân này vừa là người sử dụng tài sản, đồng thời cũng là người quản lý hoạt động của doanh nghiệp tư nhân.
Cá nhân có thể trực tiếp hoặc gián tiếp điều hành quản lý doanh nghiệp, song chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.
Thứ hai, vốn của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tư nhân tự khai, chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ: số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác. Đối với vốn bằng tài sản khác cũng phải ghi rõ loại tài sản, số lượng, giá trị còn lại của mỗi loại tài sản. Toàn bộ vốn và tài sản, kể cả vốn vay và tài sản thuê, được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân đều được phải ghi chép đầy đủ vào sổ kế tóan và báo cáo tài chính của doanh nghiệp tư nhân. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng, giảm vốn đầu tư của của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đó đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đó khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh. 
Thứ ba, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp.
Trách nhiệm vô hạn nghĩa là chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình mà không có sự phân biệt tài sản trong kinh doanh và tài sản ngoài kinh doanh.
Tài sản trong kinh doanh là những tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tài sản ngoài kinh doanh là những tài sản tiêu dùng hàng ngày như: xe máy, nhà cửa,... không đưa vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ tư, doanh nghiệp tư nhân không được phát hành chứng khoán để huy động vốn trong kinh doanh.
Thứ năm, doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân.
Hợp tác xã
  Điều 1 Luật Hợp tác xã năm 2003 quy định: Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia Hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
  Đặc điểm của hợp tác xã:
  Thứ nhất, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế.
Hợp tác xã được thành lập để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhất trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ như tất cả mọi loại hình doanh nghiệp khác. Mục tiêu lợi nhuận dễ dàng đạt được hơn khi có nhiều cá nhân chung vốn, góp sức tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
   Thứ hai, hợp tác xã do cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân thành lập (gọi chung là xã viên).
  Đối với cá nhân phải là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Cán bộ, công chức được tham gia hợp tác xã với tư cách là xã viên theo quy định của Điều lệ hợp tác xã nhưng không được trực tiếp quản lý, điều hành hợp tác xã
   Đối với hộ gia đình, hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung cùng đóng góp công sức để họat động kinh tế chung trong hoạt động sản xuất nông lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể quan hệ pháp luật khi tham gia.
   Đối với pháp nhân, pháp nhân có thể trở thành xã viên của hợp tác xã theo quy định của Điều lệ hợp tác xã. Khi tham gia hợp tác xã, pháp nhân phải cử người đại diện có đủ điều kiện như đối với các cá nhân tham gia.
  Thứ ba, người lao động tham gia hợp tác xã vừa góp vốn vừa góp sức.
  Góp vốn là việc xã viên Hợp tác xã khi tham gia hợp tác xã phải góp vốn tối thiểu là số tiền hoặc giá trị tài sản, bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu các phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật và các loại giấy tờ có giá khác được quy ra tiền mà xã viên bắt buộc phải góp khi gia nhập hợp tác xã.
  Góp sức là việc xã viên tham gia xây dựng hợp tác xã dưới các hình thức trực tiếp quản lý, lao động sản xuất, kinh doanh, tư vấn và các hình thức tham gia khác. 
  Thứ tư, hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ.
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế hoạt động tự chủ. Tính tự chủ của hợp tác xã được thể hiện ở chỗ nó là doanh nghiệp tự hạch toán, lời ăn lỗ chịu, khi tiến hành kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề và lĩnh vực đã đăng ký. Hợp tác xã đáp ứng đầy đủ  bốn điều kiện về pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự 2005, đồng thời Điều 1 Luật hợp tác xã cũng khẳng định, hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân.
Công ty cổ phần 
>> thành lập công ty cổ phần như thế nào?Theo Điều 77 Luật doanh nghiệp 2005, công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
 Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã  góp vào doanh nghiệp;
 Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường hợp quy định của pháp luật.
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Đặc điểm của công ty cổ phần :
Thứ nhất, về vốn của công ty. Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau hoặc gọi là cổ phần. Mỗi cổ phần được thể hiện dưới dạng văn bản (chứng chỉ do công ty phát hành), bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty gọi là cổ phiếu. Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu. Một cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hay nhiều cổ phần. Việc góp vốn vào công ty được thực hiện bằng việc mua cổ phần. Mỗi cổ đông có thể mua nhiều cổ phần.
Thứ hai, về thành viên của công ty. Trong suốt quá trình hoạt động ít nhất phải có ba thành viên tham gia công ty cổ phần.
Thứ ba, về trách nhiệm của công ty. Công ty cổ phần chịu trách nhiệm bằng tài sản của công ty. Các  cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn đã góp vào công ty (đến hết giá trị cổ phần mà họ sở hữu).
Công ty cổ phần là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Thứ tư, về phát hành chứng khoán. Công ty cổ phần có quyền phát hành các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và các loại chứng khoán khác để huy động vốn.
Cuối cùng là chuyển nhượng phần vốn góp (cổ phần). Cổ phần của các thành viên được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu. Các cổ phiếu của công ty cổ phần được coi là hàng hoá, được mua, bán, chuyển nhượng tự do theo quy định của pháp luật.  
Công ty trách nhiệm hữu hạn: 
Theo Luật doanh nghiệp 2005 công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên (Điều 38 Luật doanh nghiệp 2005), là doanh nghiệp, trong đó:
Thành viên của công ty có thể tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên công ty không vượt quá 50;
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
Phần vốn của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại Điều 43,44,45 của Luật Doanh nghiệp.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 
Công ty trách nhiệm hữu hạn  không được quyền phát hành cổ phần;
Đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên.
Thứ nhất, về vốn của công ty. Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng hoặc không bằng nhau. Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên  chịu trách nhiệm bằng tài sản của công ty; các thành viên công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào công ty.
Thứ hai, về thành viên của công ty. Trong suốt quá trình hoạt động ít nhất phải có từ hai thành viên và tối đa không quá 50 thành viên tham gia công ty.
 Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Thứ tư, về phát hành chứng khoán. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn. Phần vốn góp của các thành viên công ty được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Điều 63 Luật doanh nghiệp 2005), là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần.
Đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
Thứ nhất, về chủ sở hữu công ty do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.
 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên một thành viên là tổ chức có tư cách pháp nhân và phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp trong phạm vi vốn điều lệ.
Thứ hai, về phát hành chứng khoán. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên  một thành viên không được phát hành cổ phần để huy động vốn trong kinh doanh.
  Thứ ba, về chuyển nhượng vốn góp. Việc chuyển nhượng vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Công ty hợp danh
 Bản chấp pháp lý của công ty hợp danh.
 Đối với các nước trên thế giới, công ty hợp danh được pháp luật ghi nhận là một loại hình đặc trưng của công ty đối nhân, trong đó có ít nhất chia thành viên (đều là cá nhân và là thương nhân) cùng tiến hành hoạt động thương mại (theo nghĩa rộng) dưới một hãng chung (hay hội danh) và cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của công ty.
Theo Luật Doanh nghiệp 2005 quan niệm về công ty hợp danh ở nước ta hiện nay có một số quan điểm khác với cách hiểu truyền thống về công ty hợp danh. Theo đó công ty hợp danh được định nghĩa là một loại hình doanh nghiệp, với những đặc điểm pháp lý cơ bản sau:
- Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); Ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn;
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;
- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Trong quá trình hoạt động, công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Như vậy, nếu căn cứ vào tính chất thành viên  và chế độ chịu trách nhiệm tài sản, thì công hợp danh theo Luật Doanh nghiệp có thể được chia thành hai loại: Loại thứ nhất là những công ty giống với công ty hợp danh theo pháp luật các nước, tức là chỉ bao gồm những thành viên hợp danh (chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty); Loại thứ hai là những công ty có cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn (chịu trách nhiệm hữu hạn) và cũng là một loại hình của công ty đối nhân. Có thể thấy, khái niệm công ty hợp danh theo Luật doanh nghiệp của Việt Nam có nội hàm của khái niệm công ty đối nhân theo pháp luật các nước. Với quy định về công ty hợp danh, Luật Doanh nghiệp đã ghi nhận sự tồn tại của các công ty đối nhân ở Việt Nam.
Thành viên công ty hợp danh bao gồm:
Thứ nhất là thành viên hợp danh. Công ty hợp danh bắt buộc phải có thành viên hợp danh (ít nhất là hai thành viên). Thành viên hợp danh phải là cá nhân.
Trách nhiệm tài sản của các thành viên hợp danh đối với các nghĩa vụ của công ty là trách nhiệm vô hạn và liên đới. Chủ nợ có quyền yêu cầu bất kỳ thành viên hợp danh nào thanh toán các khoản nợ của công ty đối với chủ nợ. Mặt khác, các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty bằng toàn bộ tài sản của mình (tài sản đầu tư vào kinh doanh và tài sản dân sự).
Thành viên hợp danh là những người quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty cả về mặt pháp lý và thực tế. Trong quá trình hoạt động, các thành viên hợp danh được hưởng những quyền cơ bản, quan trọng của thành viên công ty, đồng thời phải thực hiện những nghĩa vụ tương xứng để bảo vệ quyền lợi  của công ty và những người liên quan. Các quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh được quy định trong Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty. Tuy nhiên để bảo vệ lợi ích của công ty, pháp luật quy định một số hạn chế đối với quyền của thành viên hợp danh như: Không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty khác (trừ trường hợp được sự nhất trí  của các thành viên hợp danh còn lại); không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành nghề kinh doanh của công ty đó; không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp nhận của các thành viên hợp danh còn lại.
Trong quá trình hoạt động, công ty hợp danh có quyền tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn. Việc tiếp nhận thêm thành viên phải được Hội đồng thành viên chấp thuận. Thành viên hợp danh mới được tiếp nhận vào công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty (trừ khi có thoả thuận khác). Tư cách thành viên công ty của thành viên hợp danh chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
- Thành viên chết hoặc bị toà án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
- Tự nguyện rút khỏi công ty hoặc bị khai trừ khỏi công ty. Khi tự nguyện rút khỏi công ty hoặc bị khai trừ khỏi công ty trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên, thành viên hợp danh vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty đã phát sinh trước khi đăng ký việc chấm dứt tư cách thành viên đó với cơ quan đăng ký kinh doanh.
 Thứ hai là thành viên góp vốn. Công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn có thể là tổ chức hoặc cá nhân. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Là thành viên của công ty đối nhân, nhưng thành viên góp vốn hưởng chế độ trách nhiệm tài sản như một thành viên của công ty đối vốn. Chính điều này là lý do cơ bản dẫn đến thành viên góp vốn có thân phận pháp lý khác với thành viên hợp danh. Bên cạnh những thuận lợi được hưởng từ chế độ trách nhiệm hữu hạn, thành viên góp vốn bị hạn chế những quyền cơ bản của một thành viên công ty. Thành viên góp vốn không được tham gia quản lý công ty, không được hoạt động kinh doanh nhân danh công ty. Pháp luật nhiều nước còn quy định nếu thành viên góp vốn hoạt động kinh doanh nhân danh công ty thì sẽ mất quyền chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của công ty. Các quyền và nghĩa vụ cụ thể của thành viên góp vốn được quy định trong Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
 Công ty liên doanh 
Công ty liên doanh là công ty do hai hay nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài nhằm tiến hành hoạt động kinh doanh các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Việt Nam.
 Đặc điểm của công ty liên doanh:
 Thứ nhất, công ty liên doanh là công ty do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập, nhưng ít nhất phải có một bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài và một bên là công ty của Việt Nam. Nếu không có một bên là cá nhân, tổ chức nước ngoài thì không gọi là công ty liên doanh được.
Thứ hai, vốn của công ty liên doanh một phần thuộc sở hữu của bên hoặc các bên nước ngoài. Còn một phần thuộc sở hữu của bên hoặc các bên Việt Nam,... Trong mọi trường hợp, phần vốn góp của các bên nước ngoài không được thấp hơn 30% vốn điều lệ của công ty liên doanh trừ trường hợp pháp luật quy định.
Thứ ba, công ty liên doanh được thành lập trên cơ sở hợp đồng liên doanh là chủ yếu. Trên cơ sở hợp đồng liên doanh, công ty phải xây dựng điều lệ công ty.
Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài 
Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài là công ty có vốn đầu tư nước ngoài mà ở trong đó có các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư toàn bộ vốn để thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
 Đặc điểm của công ty có 100% vốn nước ngoài:
 Ngoài những đặc điểm của công ty có vốn đầu tư nước ngoài, công ty 100% vốn nước ngoài có những đặc điểm như sau:
Thứ nhất, công ty 100% vốn nước ngoài có thể do một tổ chức, một cá nhân hoặc có thể do nhiều tổ chức, nhiều cá nhân nước ngoài đầu tư vốn thành lập và hoạt động.
Thứ hai, vốn và tài sản của công ty hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Thứ ba, công ty 100% vốn nước ngoài hoàn toàn do người nước ngoài quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình. Nhà nước Việt Nam chỉ quản lý “vòng ngoài” thông qua việc cấp giấy phép đầu tư và kiểm tra việc chấp hành pháp luật Việt Nam, chứ không can thiệp vào việc tổ chức quản lý nội bộ công ty.

Continue Reading... Nhãn: , ,


Tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Hà Nội

0 nhận xét

Tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Hà Nội

Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp - Luật Trí Minh. Đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý cho các doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức, tập đoàn kinh tế, hoạt động mạnh mẽ trong gần 10 năm qua. Đến với chúng tôi Bạn và Qúy Doanh nghiệp của bạn sẽ nhận được những tư vấn, giải pháp tối ưu nhất cho mình, 
Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Hà Nội. Chúng tôi hỗ trợ các doanh nghiệp thành lập tại Khu vực Hà Nội và các tỉnh lân cận, đảm bảo thời gian, thủ tục, chi phí được tối ưu nhất cho Khách hàng.
Đường dây nóng- 0906998696- Liên hệ để được sử dụng dịch vụ nhanh chóng nhất !
tu-van-thanh-lap-doanh-nghiep-ha-noi

Tư vấn doanh nghiệp

Tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Văn phòng luật sư Trí Minh:

- Tư vấn về luật doanh nghiệp
- Tư vấn các vấn đề trước khi thành lập doanh nghiệp, điều kiện, vốn, hình thức hoạt động, kinh doanh,,
- Tư vấn Đặt tên cho doanh nghiệp..
- Tư vấn quản trị hoạt động
- Tư vấn phát triển thương hiệu
Để được tư vấn chi tiết và chính xác về việc thành lập doanh nghiệp. Qúy Khách liên hệ Văn phòng luật sư để được tư vấn trực tiếp.
Gửi yêu cầu: lienhe@luattriminh.vn
Rất hân hạnh được hợp tác cùng Qúy Khách !
Trân trọng !
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TRÍ MINH
VĂN PHÒNG HÀ NỘI
Tầng 5, Phòng 506 - Số 8 Phạm Ngọc Thạch, Phường Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội
(Nằm trong tòa nhà ngân hàng Bảo Việt)
Tel: 04-3766.9599 - Fax: 04-37669636
VĂN PHÒNG TẠI TP.HỒ CHÍ MINH
Phòng 804 - Lầu 8, Số 151 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6,  Quận 3, TP.HCM
Tel: 08-39333323 - Fax: 08-38388868
Continue Reading... Nhãn: ,


 

Random Posts

Recent Comments

CÔNG TY LUẬT TRÍ MINH

VP Hà Nội: (+84)43.766.9599
VP TPHCM: (+84)83.933.3323
---------------------------------
Return to top of page Copyright © 2010 | Flash News Converted into Blogger Template by HackTutors